Toggle Nav

Hướng dẫn sử dụng tài khoản giao dịch ký quỹ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI KHOẢN GIAO DỊCH KÝ QUỸ

 

  1. ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG SẢN PHẨM GIAO DỊCH KÝ QUỸ

Khách hàng cần đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

  • Giao dịch & lưu ký chứng khoán tại ACBS;
  • Sử dụng tài khoản tiền chuyên dụng của ACBS trong giao dịch chứng khoán;
  • Không thuộc đối tượng không được phép Giao dịch ký quỹ tại ACBS;
  • Ký Hợp đồng giao dịch ký quỹ với ACBS.

 

  1. ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM GIAO DỊCH KÝ QUỸ
  • Khách hàng được ACBS cho vay một phần tiền để mua chứng khoán dựa trên tài sản bảo đảm là CK đặt mua, tiền và CK thuộc Danh mục chứng khoán ký quỹ.
  • Thời hạn của Hợp đồng giao dịch ký quỹ là 03 tháng; Hợp đồng được tự động gia hạn (nếu không có thông báo khác từ ACBS), mỗi lần gia hạn là 03 tháng.

 

  1. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
  • Danh mục chứng khoán ký quỹ - DMCKKQ: là Danh sách các chứng khoán được giao dịch ký quỹ theo quy định của ACBS.
  • Tài sản bảo đảm - TSBĐ: là toàn bộ tài sản có trong Tài khoản của Khách hàng bao gồm: tiền mặt; chứng khoán thuộc DMCKKQ hiện có và/ hoặc đang chờ về; quyền mua cổ phiếu/ trái phiếu và những tài sản khác được ACBS chấp thuận.
  • Tỷ lệ cho vay (từ 0 – 50%): là Tỷ lệ phần trăm (%) cho vay ban đầu đối với từng Mã chứng khoán.
  • Giá trị CK ký quỹ: là Tổng giá trị chứng khoán ký quỹ trên tài khoản của Khách hàng.


Tài sản khác: là Tổng giá trị theo định giá của các tài sản khác được ACBS chấp thuận.Lưu ý: Trong một số trường hợp, ACBS có thể áp dụng Giá khác giá đóng cửa để xác định Giá trị CK ký quỹ

  • Tổng dư nợ vay: là Tổng dư nợ (gốc, lãi, phí) mà Khách hàng đã vay của ACBS để tiến hành giao dịch, được thể hiện bằng bút toán ghi nợ trên tài khoản Khách hàng.
  • Hạn mức cho vay – HM: là hạn mức cho vay tối đa đối với mỗi Khách hàng do ACBS quy định.
  • Tỷ lệ nợ - Tln: là Tỷ lệ phần trăm (%) của Tiền khả dụng (Max Withdraw Balance) trên Tổng giá trị được phép vay tại một thời điểm.

  • Tỷ lệ xử lý - Txl: là Tỷ lệ mà Tài khoản của KH có Tỷ lệ nợ cao hơn Tỷ lệ này thì ACBS sẽ xử lý tài sản của KH để thu hồi nợ mà không cần thông báo trước với KH.
  • Ký quỹ ban đầu – Kbđ:tỷ lệ ký quỹ ban đầu tối thiểu là 50%. Tỷ lệ ký quỹ ban đầu có thể thay đổi theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc của ACBS.
  • Sức mua - SM: là số tiền tối đa KH được phép mua CK tại ACBS tại một thời điểm.

Trong đó:

  • K là thông số điều chỉnh tỷ lệ cho KH vay.
  1. GIAO DỊCH TRÊN TÀI KHOẢN GIAO DỊCH KÝ QUỸ
  • Đặt mua: Khách hàng đặt mua CK căn cứ vào Sức mua được cấp.
  • Đặt bán: lệnh bán khớp sẽ được ứng tiền tự động để tăng giá trị Tài sản bảo đảm, tăng Sức mua (không tính lãi ứng tiền).
  • Rút tiền:
    • Rút tiền khả dụng (tiền KH nộp vào tài khoản, tiền bán CK báo có, tiền cổ tức, … chưa sử dụng): Khách hàng chỉ được rút phần tiền còn lại sau khi thanh toán hết nợ.
    • Rút tiền ứng: Khách hàng được rút tiền bán CK chờ về khi đảm bảo Tỷ lệ rút tiền theo chính sách của ACBS

 

  1. QUẢN LÝ NỢ VÀ LÃI VAY TRÊN TÀI KHOẢN GIAO DỊCH KÝ QUỸ
  • Khách hàng ký quỹ mua CK ngày T (theo phương thức giao dịch khớp lệnh hoặc giao dịch thỏa thuận) nhưng đến ngày T+2 còn thiếu tiền thì ACBS sẽ giải ngân cho Khách hàng vay (bao gồm phí giao dịch và giá trị lệnh mua) thông qua bút toán ghi nợ trên tài khoản tiền của Khách hàng.
  • Trường hợp khách hàng được duyệt ký quỹ mua phát hành thêm, thì ACBS sẽ giải ngân cho khách hàng vay ngay trong ngày khách hàng đặt mua.
  • Lãi vay:

  • Tiền lãi sẽ được tạm tính vào cuối mỗi ngày và tính đến hết tháng; và được thu vào ngày giao dịch cuối cùng của tháng.
  • Tiền lãi đến hạn chưa thanh toán sẽ được cộng vào Tổng dư nợ vay của Khách hàng.
  • Nguyên tắc thu nợ:
    • Khi tài khoản của Khách hàng có tiền (không bao gồm tiền bán CK chờ về), ACBS sẽ tự động thu nợ;
    • Tiền lãi chưa đến hạn chỉ thu khi KH tất toán Hợp đồng giao dịch ký quỹ.
    • Việc thu nợ thực hiện theo thứ tự:
  • Chi phí xử lý TSĐB (trường hợp xử lý tài sản để thu hồi nợ);
  • Dư nợ;

 

  1. QUẢN LÝ TỶ LỆ NỢ