Quy định giao dịch Cổ phiếu
- Sở Giao dịch Chứng khoán (GDCK) tổ chức giao dịch chứng khoán từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động.
| 1. Giao dịch Lô chẵn cổ phiếu (CP), chứng chỉ quỹ đóng (CCQ đóng), chứng chỉ quỹ
ETF (CCQ ETF), chứng quyền có bảo đảm (CW) |
|||
| Phiên | Phương thức giao dịch | Giờ giao dịch | Lệnh sử dụng |
|
Phiên sáng |
Khớp lệnh định kỳ mở cửa | 09h00 – 09h15 | ATO, LO |
| Khớp lệnh liên tục I | 09h15 – 11h30 | LO, MTL | |
| Giao dịch thỏa thuận | 09h00 – 11h30 | ||
| Nghỉ giữa hai
phiên sáng – chiều |
11h30 – 13h00 | ||
|
Phiên chiều |
Khớp lệnh liên tục II | 13h00 – 14h30 | LO, MTL |
| Khớp lệnh định kỳ đóng cửa | 14h30 – 14h45 | ATC, LO | |
| Giao dịch thỏa thuận | 13h00 – 15h00 | ||
| 2. Giao dịch Lô lẻ cổ phiếu (CP), chứng chỉ quỹ đóng (CCQ đóng), chứng chỉ quỹ ETF
(CCQ ETF), chứng quyền có bảo đảm (CW) |
|||
| Phiên | Phương thức giao dịch | Giờ giao dịch | Lệnh sử dụng |
|
Phiên sáng |
Khớp lệnh định kỳ mở cửa | 09h00 – 09h15 | LO |
| Khớp lệnh liên tục I | 09h15 – 11h30 | LO | |
| Giao dịch thỏa thuận | 09h00 – 11h30 | ||
| Nghỉ giữa hai
phiên sáng – chiều |
11h30 – 13h00 | ||
|
Phiên chiều |
Khớp lệnh liên tục II | 13h00 – 14h30 | LO |
| Khớp lệnh định kỳ đóng cửa | 14h30 – 14h45 | LO | |
| Giao dịch thỏa thuận | 13h00 – 15h00 | ||
- Đối với giao dịch chứng khoán thuộc diện bị hạn chế giao dịch:
| Phương thức giao dịch | Thời gian giao dịch | Loại lệnh giao dịch |
| Khớp lệnh định kỳ mở cửa | 09h00 – 09h15 | Lệnh LO, ATO |
| Khớp lệnh định kỳ 1 | 09h15 – 09h30 | Lệnh LO |
| Khớp lệnh định kỳ 2 | 09h30 – 09h45 | Lệnh LO |
| Khớp lệnh định kỳ 3 | 09h45 – 10h00 | Lệnh LO |
| Khớp lệnh định kỳ 4 | 10h00 – 10h15 | Lệnh LO |
| Khớp lệnh định kỳ 5 | 10h15 – 10h30 | Lệnh LO |
| Khớp lệnh định kỳ 6 | 10h30 – 10h45 | Lệnh LO |
| Khớp lệnh định kỳ 7 | 10h45 – 11h00 | Lệnh LO |
| Khớp lệnh định kỳ 8 | 11h00 – 11h15 | Lệnh LO |
| Khớp lệnh định kỳ 9 | 11h15 – 11h30 | Lệnh LO |
| Nghỉ giữa hai phiên sáng – chiều | 11h30 – 13h00 | |
| Khớp lệnh định kỳ 10 | 13h00 – 13h15 | Lệnh LO |
| Khớp lệnh định kỳ 11 | 13h15 – 13h30 | Lệnh LO |
| Khớp lệnh định kỳ 12 | 13h30 – 13h45 | Lệnh LO |
| Khớp lệnh định kỳ 13 | 13h45 – 14h00 | Lệnh LO |
| Khớp lệnh định kỳ 14 | 14h00 – 14h15 | Lệnh LO |
| Khớp lệnh định kỳ 15 | 14h15 – 14h30 | Lệnh LO |
| Khớp lệnh định kỳ đóng cửa | 14h30 – 14h45 | Lệnh LO, ATC |
- Lưu ý:
- Chứng khoán thuộc diện bị hạn chế giao dịch chỉ được giao dịch khớp lệnh lô chẵn theo Phương thức khớp lệnh định kỳ: gồm đợt khớp lệnh xác định giá mở cửa, sau đó đến các đợt khớp lệnh định kỳ (mỗi đợt kéo dài 15 phút) và đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.
- Trong đợt khớp lệnh định kỳ mở cửa và đợt khớp lệnh định kỳ đóng cửa, nhà đầu tư không được phép sửa, hủy lệnh. Trong đợt khớp lệnh định kỳ 1 đến 15, nhà đầu tư không được phép sửa, hủy 5 phút cuối của đợt khớp lệnh.
- Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định.
- Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
- Khớp lệnh thỏa thuận: Là phương thức giao dịch trong đó các điều kiện giao dịch được các bên tham gia thỏa thuận với nhau và xác nhận thông qua hệ thống giao dịch.
- Ưu tiên về giá:
- Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
- Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
- Ưu tiên về thời gian:
- Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.
- Giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 100 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền.
- Giao dịch khớp lệnh lô lẻ: từ 01 đến 99 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền.
- Khối lượng tối đa của một lệnh đặt là 500.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền.
- Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền.
| Mức giá | Đơn vị yết giá | |
| Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng | < 10.000 đồng | 10 đồng |
| 10.000 – 49.950 đồng | 50 đồng | |
| ≥ 50.000 đồng | 100 đồng | |
| Chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền
có bảo đảm |
Áp dụng đơn vị yết giá 10 đồng cho tất cả các mức giá | |
| Đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận là 1 đồng. | ||
| Nội dung | Biên độ dao động giá |
| Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền | ± 7% so với giá tham chiếu |
| Cổ phiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền đối với trường hợp chào bán cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu | ± 7% so với giá tham chiếu |
| Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF | ± 20% so với giá tham chiếu |
| Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch, đình chỉ giao dịch từ hai mươi lăm (25) ngày giao dịch liên tiếp trở lên | |
| Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF tại ngày giao dịch không hưởng quyền đối với trường hợp tách doanh nghiệp niêm yết, trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu, trả cổ tức bằng tiền có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá đóng cửa của ngày giao dịch liền trước và ngày giao dịch trở lại đối với trường hợp tách doanh nghiệp niêm yết mà không liên quan đến ngày giao dịch không hưởng quyền |
7. Cách xác định giá trần, giá sàn
- Giá trần và giá sàn trong ngày giao dịch của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF được làm tròn xuống với giá trần, làm tròn lên với giá sàn theo đơn vị yết giá đã được quy định.
- Giá trần và giá sàn được xác định như sau:
- Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF:
- Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
- Giá sàn = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
- Đối với chứng quyền có bảo đảm:
- Giá trần = Giá tham chiếu chứng quyền + (Giá trần của cổ phiếu cơ sở – Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở) x 1/Tỷ lệ chuyển đổi
- Giá sàn = Giá tham chiếu chứng quyền – (Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở – Giá sàn của cổ phiếu cơ sở) x 1/Tỷ lệ chuyển đổi
Trường hợp giá sàn của chứng quyền nhỏ hơn hoặc bằng không (0), giá sàn sẽ là đơn vị yết giá nhỏ nhất.
- Trong trường hợp giá trần hoặc giá sàn của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF được xác định bằng với giá tham chiếu, giá trần và giá sàn sẽ được thực hiện điều chỉnh như sau:
- Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + 01 đơn vị yết giá
- Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu – 01 đơn vị yết giá
Trường hợp giá sàn sau khi điều chỉnh theo cách trên nhỏ hơn hoặc bằng không (0), giá sàn sẽ được điều chỉnh bằng giá tham chiếu.
- Trường hợp sau khi tính toán, giá tham chiếu bằng đơn vị yết giá, giới hạn dao động giá được xác định lại như sau:
- Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + 01 đơn vị yết giá
- Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu
- Giá tham chiếu được áp dụng đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF mới niêm yết trong ngày giao dịch đầu tiên do tổ chức niêm yết đề xuất. Đối với chứng quyền mua dựa trên chứng khoán cơ sở là cổ phiếu, giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên được xác định như sau:
Giá tham chiếu của chứng quyền mua = Giá phát hành của chứng quyền x (Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở vào ngày giao dịch đầu tiên của chứng quyền/ Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở tại ngày thông báo phát hành chứng quyền) x (Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày thông báo phát hành chứng quyền /Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày giao dịch đầu tiên).
- Giá tham chiếu của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF trong ngày giao dịch là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.
- Giá tham chiếu của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền có bảo đảm bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch từ 25 ngày giao dịch liên tiếp trở lên, khi được giao dịch trở lại do SGDCK quyết định.
- Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu.
- Đối với chứng quyền (mua), giá tham chiếu ngày giao dịch đầu tiên sau khi bị tạm ngừng giao dịch liên tiếp từ 25 ngày được xác định như sau:
Giá tham chiếu của chứng quyền mua = Giá đóng cửa của chứng quyền vào ngày giao dịch liền trước ngày tạm ngừng giao dịch x (Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở vào ngày giao dịch đầu tiên của chứng quyền sau khi giao dịch trở lại/ Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở tại ngày giao dịch liền trước ngày tạm ngừng giao dịch) x (Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày giao dịch liền trước ngày tạm ngừng giao dịch chứng quyền / Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày giao dịch đầu tiên của chứng quyền sau khi giao dịch trở lại)
a) Lệnh giới hạn (ký hiệu lệnh LO):
- Lệnh LO là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc mức giá cao hơn mức giá xác định đối với lệnh bán và mức giá thấp hơn mức giá xác định đối với lệnh mua. Lệnh LO được phép nhập vào hệ thống giao dịch trong đợt khớp lệnh liên tục và đợt khớp lệnh định kỳ.
- Lệnh LO có hiệu lực kể từ khi nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi kết thúc đợt khớp lệnh định kỳ đóng cửa hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
b) Lệnh thị trường:
- Lệnh thị trường chỉ được nhập vào hệ thống giao dịch trong đợt khớp lệnh liên tục.
- Lệnh thị trường giới hạn (ký hiệu lệnh MTL): là lệnh nếu không được thực hiện toàn bộ thì phần còn lại của lệnh được chuyển thành lệnh LO mua với mức giá cao hơn mức giá khớp lệnh cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc mức giá trần nếu mức giá khớp lệnh cuối cùng là giá trần (đối với lệnh mua) hoặc lệnh LO bán với mức giá thấp hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc mức giá sàn nếu mức giá khớp lệnh cuối cùng là giá sàn (đối với lệnh bán). Lệnh MTL được chuyển thành lệnh LO phải tuân thủ các quy định về sửa, hủy đối với lệnh LO.
c) Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ký hiệu lệnh ATO):
- Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán được hệ thống giao dịch ghi nhận giá đặt lệnh theo nguyên tắc sau:
- Nếu chỉ có lệnh ATO trên sổ lệnh:
-
- Là giá tham chiếu nếu trên sổ lệnh chỉ có lệnh mua ATO hoặc lệnh bán ATO hoặc tổng khối lượng lệnh bên mua bằng tổng khối lượng lệnh bên bán.
- Là mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá tham chiếu nếu tổng khối lượng lệnh bên mua lớn hơn tổng khối lượng lệnh bên bán. Nếu mức giá được xác định này cao hơn mức giá trần thì hệ thống giao dịch ghi nhận là giá trần.
- Là mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá tham chiếu nếu tổng khối lượng lệnh bên bán lớn hơn tổng khối lượng lệnh bên mua. Nếu mức giá được xác định này thấp hơn mức giá sàn thì hệ thống giao dịch ghi nhận là giá sàn.
- Nếu có lệnh giới hạn trên sổ lệnh:
- Giá của lệnh ATO mua được xác định là giá cao nhất trong ba (03) mức giá sau: Giá mua cao nhất cộng một (01) đơn vị yết giá (nếu mức giá này cao hơn mức giá trần thì được xác định là giá trần), giá bán cao nhất của bên đối ứng và giá tham chiếu.
- Giá của lệnh ATO bán được xác định là giá thấp nhất trong ba (03) mức giá sau: Giá bán thấp nhất trừ một (01) đơn vị yết giá (nếu mức giá này thấp hơn mức giá sàn thì được xác định là giá sàn), giá mua thấp nhất của bên đối ứng và giá tham chiếu.
- Lệnh ATO được nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa. Sau thời điểm xác định giá mở cửa, lệnh không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không được thực hiện hết sẽ tự động bị hủy.
- Lệnh ATO không được ưu tiên trước lệnh giới hạn mua giá trần hoặc lệnh giới hạn bán giá sàn đã nhập vào hệ thống trước đó.
d) Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ký hiệu lệnh ATC):
Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán được hệ thống giao dịch ghi nhận giá đặt lệnh theo nguyên tắc sau:
- Nếu chỉ có lệnh ATC trên sổ lệnh:
- Là giá thực hiện gần nhất hoặc là giá tham chiếu (trường hợp không có giá thực hiện gần nhất) nếu trên sổ lệnh chỉ có lệnh mua ATC hoặc lệnh bán ATC hoặc tổng khối lượng lệnh bên mua bằng tổng khối lượng lệnh bên bán.
- Là mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá thực hiện gần nhất trước đó nếu tổng khối lượng lệnh bên mua lớn hơn tổng khối lượng lệnh bên bán; Nếu mức giá được xác định này cao hơn mức giá trần thì hệ thống giao dịch ghi nhận là giá trần.
- Là mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá thực hiện gần nhất trước đó nếu tổng khối lượng lệnh bên bán lớn hơn tổng khối lượng lệnh bên mua; Nếu mức giá được xác định này thấp hơn mức giá sàn thì hệ thống giao dịch ghi nhận là giá sàn.
- Nếu có lệnh giới hạn trên sổ lệnh:
- Giá của lệnh ATC mua được xác định là giá cao nhất trong 03 mức giá sau: Giá mua cao nhất cộng 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá này cao hơn mức giá trần thì được xác định là giá trần), giá bán cao nhất của bên đối ứng, giá thực hiện gần nhất hoặc giá tham chiếu trong trường hợp không có giá thực hiện gần nhất.
- Giá của lệnh ATC bán được xác định là giá thấp nhất trong 03 mức giá sau: Giá bán thấp nhất trừ 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá này thấp hơn mức giá sàn thì được xác định là giá sàn), giá mua thấp nhất của bên đối ứng, giá thực hiện gần nhất hoặc giá tham chiếu trong trường hợp không có giá thực hiện gần nhất.
- Lệnh ATC được nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa. Sau thời điểm xác định giá đóng cửa, lệnh không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không được hiện hết sẽ hết hiệu lực.
- Lệnh ATC không được ưu tiên trước lệnh giới hạn mua giá trần hoặc lệnh giới hạn bán giá sàn đã nhập vào hệ thống trước đó.
e) Giá của các loại lệnh ATO hoặc ATC được hiển thị theo nguyên tắc sau:
- Trường hợp chỉ còn dư mua hoặc dư bán của lệnh ATO hoặc ATC: Giá hiển thị của lệnh ATO/ATC mua hoặc bán là giá khớp dự kiến. Trường hợp chưa có giá khớp dự kiến giá hiển thị là giá khớp lệnh gần nhất hoặc giá tham chiếu (trường hợp chưa có giá khớp gần nhất).
- Trường hợp còn dư mua hoặc dư bán của lệnh giới hạn:
- Giá hiển thị của lệnh ATO/ATC mua là giá dư mua cao nhất cộng 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá được xác định này cao hơn mức giá trần thì hiển thị là giá trần).
- Giá hiển thị của lệnh ATO/ATC bán là giá dư bán thấp nhất trừ 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá được xác định này thấp hơn mức giá sần thì hiển thị là giá sàn).
- Việc sửa, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh chưa thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.
- Trong phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa: Không được phép sửa, hủy các lệnh LO,
- Trong phiên khớp lệnh liên tục: Lệnh LO được phép sửa giá, khối lượng (không được sửa đồng thời thông tin khối lượng và giá trên cùng một lệnh đặt) và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:
- Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng.
- Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng hoặc sửa giá.
- Trong phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa: Không được phép sửa, hủy các lệnh LO, ATC (bao gồm cả các lệnh LO được chuyển từ phiên khớp lệnh liên tục sang).
- Đối với giao dịch thỏa thuận: Giao dịch thỏa thuận đã thực hiện trên hệ thống giao dịch không được phép sửa, hủy.
11. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài
- Khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng nhà đầu tư nước ngoài còn được phép mua được tính toán theo nguyên tắc sau:
- Đối với giao dịch khớp lệnh:
- Khối lượng mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của nhà đầu tư nước ngoài được trừ vào khối lượng còn được phép mua ngay sau khi lệnh mua được nhập vào hệ thống;
- Lệnh mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của nhà đầu tư nước ngoài nhập vào hệ thống giao dịch sẽ không được chấp nhận nếu khối lượng còn được phép mua nhỏ hơn khối lượng đặt mua;
- Trường hợp lệnh mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của nhà đầu tư nước ngoài được sửa giảm khối lượng, khối lượng còn được phép mua tăng bằng khối lượng được giảm của lệnh ngay sau khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống;
- Trường hợp lệnh mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của nhà đầu tư nước ngoài được sửa tăng khối lượng, khối lượng còn được phép mua giảm bằng khối lượng được tăng ngay sau khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống. Trường hợp khối lượng còn được phép mua nhỏ hơn khối lượng được tăng, hệ thống giao dịch sẽ không chấp nhận lệnh sửa;
- Trường hợp lệnh mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của nhà đầu tư nước ngoài bị hủy bỏ bởi nhà đầu tư hoặc hệ thống giao dịch, khối lượng còn được phép mua tăng bằng khối lượng bị hủy bỏ.
- Đối với giao dịch thỏa thuận:
- Khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng còn được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được giảm xuống ngay sau khi lệnh thỏa thuận bên mua được nhập vào hệ thống giao dịch nếu giao dịch đó là giữa một nhà đầu tư nước ngoài mua với một nhà đầu tư trong nước bán;
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua hủy lệnh giao dịch thỏa thuận với một nhà đầu tư trong nước bán, khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng còn được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được tăng lên ngay sau khi lệnh hủy được nhập vào hệ thống;
- Khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng còn được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ không thay đổi nếu giao dịch thỏa thuận được thực hiện giữa hai nhà đầu tư nước ngoài với nhau.
- Là giao dịch có đơn vị giao dịch < 100 cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ/ chứng quyền có bảo đảm.
- Giao dịch lô lẻ được thực hiện theo phương thức khớp lệnh tập trung và phương thức giao dịch thỏa thuận.
- Nhà đầu tư chỉ được phép nhập lệnh LO đối với giao dịch lô lẻ và phải tuân thủ quy định về sửa, hủy lệnh LO tương tự lô chẵn.
- Đơn vị giao dịch lô lẻ là 01 cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ/ chứng quyền có bảo đảm.
- Giá giao dịch:
- Giá của lệnh giao dịch lô lẻ tuân thủ theo các quy định về giá giao dịch tương tự giao dịch lô chẵn;
- Các lệnh giao dịch lô lẻ không được sử dụng để xác định giá tham chiếu, giá tính chỉ số.
- Giao dịch lô lẻ của cổ phiếu/chứng chỉ quỹ/ chứng quyền có bảo đảm mới niêm yết hoặc giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch từ 25 ngày giao dịch liên tiếp trở lên không được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi có giá được xác lập từ kết quả giao dịch khớp lệnh lô chẵn.
- Thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động. Thời gian cụ thể như sau:
| 1. Giao dịch Lô chẵn cổ phiếu (CP) | |||
| Phiên | Phương thức Giao Dịch | Giờ Giao Dịch | Lệnh sử dụng |
| Phiên sáng | Khớp lệnh liên tục I | 09h00 – 11h30 | LO, MTL, MOK, MAK |
| Giao dịch thỏa thuận | 09h00 – 11h30 | ||
| Nghỉ giữa hai
phiên sáng – chiều |
11h30 – 13h00 | ||
| Phiên chiều | Khớp lệnh liên tục II | 13h00 – 14h30 | LO, MTL, MOK, MAK |
| Khớp lệnh định kỳ đóng cửa | 14h30 – 14h45 | ATC, LO | |
| Giao dịch sau giờ: | |||
|
14h45 – 14h55 | Lệnh giới hạn không có giá | |
|
14h55 – 15h00 | Lệnh giới hạn không có giá | |
| Giao dịch thỏa thuận | 13h00 – 15h00 | ||
| 2. Giao dịch Lô lẻ cổ phiếu (CP) | |||
| Phiên | Phương thức Giao Dịch | Giờ Giao Dịch | Lệnh sử dụng |
| Phiên sáng | Khớp lệnh liên tục I | 09h00 – 11h30 | LO |
| Giao dịch thỏa thuận | 09h00 – 11h30 | ||
| Nghỉ giữa hai
phiên sáng – chiều |
11h30 – 13h00 | ||
|
Phiên chiều |
Khớp lệnh liên tục II | 13h00 – 14h30 | LO |
| Khớp lệnh định kỳ đóng cửa | 14h30 – 14h45 | LO | |
| Giao dịch thỏa thuận | 13h00 – 15h00 | ||
| 3. Giao dịch trái phiếu | |||
| Phiên | Phương thức Giao Dịch | Giờ Giao Dịch | Lệnh sử dụng |
| Phiên sáng | Khớp lệnh liên tục I | 09h00 – 11h30 | LO |
| Giao dịch thỏa thuận | 09h00 – 11h30 | ||
| Nghỉ giữa hai
phiên sáng – chiều |
11h30 – 13h00 | ||
|
Phiên chiều |
Khớp lệnh liên tục II | 13h00 – 14h30 | LO |
| Khớp lệnh định kỳ đóng cửa | 14h30 – 14h45 | LO | |
| Giao dịch thỏa thuận | 13h00 – 15h00 | ||
- Lưu ý:
- Chứng khoán (cổ phiếu) thuộc diện bị hạn chế giao dịch được áp dụng giao dịch vào ngày Thứ Sáu hàng tuần;
- Chứng khoán (cổ phiếu) tại phiên khớp lệnh sau giờ 14h45 – 15h00: Lệnh giao dịch khớp lệnh sau giờ khi nhập vào hệ thống có giá thực hiện khớp là giá đóng cửa. Phiên khớp lệnh gồm 2 phiên:
- Khớp lệnh định kỳ từ 14h45 – 14h55.
- Khớp lệnh liên tục từ 14h55 – 15h00.
- Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định.
- Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
- Khớp lệnh thỏa thuận: Là phương thức giao dịch trong đó các điều kiện giao dịch được các bên tham gia thỏa thuận với nhau và xác nhận thông qua hệ thống giao dịch.
- Ưu tiên về giá:
- Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước;
- Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
- Ưu tiên về thời gian: Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.
- Khớp lệnh lô chẵn: 100 cổ phiếu.
- Khớp lệnh lô lẻ: 1 đến 99 cổ phiếu.
- Thỏa thuận: Không quy định đơn vị giao dịch, khối lượng giao dịch tối thiểu lô chẵn là Cổ phiếu/ CCQ ETF: 5.000 cổ phiếu/ CCQ ETF.
- Trái phiếu: 01 trái phiếu.
- Cổ phiếu: 100 đồng
- CCQ ETF: 1 đồng
- Giao dịch thỏa thuận: Không quy định đơn vị yết giá
- Trái phiếu: 1 đồng
- Đối với cổ phiếu: ± 10% so với giá tham chiếu (không quy định với trái phiếu doanh nghiệp).
- Biên độ dao động giá: ± 30% so với giá tham chiếu (làm tròn xuống với giá trần, làm tròn lên với giá sàn theo đơn vị yết giá) được áp dụng với các trường hợp sau:
- Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết (áp dụng cho đến khi giá đóng cửa được xác lập từ kết quả khớp lệnh lô chẵn).
- Biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch, đình chỉ giao dịch từ hai mươi lăm (25) ngày giao dịch liên tiếp trở lên cho đến khi xác lập được giá từ kết quả khớp lệnh lô chẵn.
- Biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ tại ngày giao dịch không hưởng quyền trả cổ tức/ thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu, chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi cho cổ đông hiện hữu, trả cổ tức bằng tiền có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá đóng cửa của ngày giao dịch liền trước, ngày giao dịch trở lại đối với cổ phiếu trong trường hợp tách doanh nghiệp.
- Giới hạn dao động giá đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF được xác định như sau:
- Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá).
- Giá sàn = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá).
- Trường hợp giá trần hoặc giá sàn của cổ phiếu xác định theo quy định trên bằng giá tham chiếu, giá trần và giá sàn sẽ được thực hiện điều chỉnh như sau:
- Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + 01 đơn vị yết giá.
- Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu – 01 đơn vị yết giá.
- Trường hợp tham chiếu bằng 100 đồng, giới hạn dao động giá được xác định lại như sau:
- Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + 01 đơn vị yết giá.
- Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu.
- Giá tham chiếu được xác định bằng giá đóng cửa của ngày giao dịch liền kề trước đó.
a) Lệnh giới hạn (ký hiệu lệnh LO):
- Lệnh LO là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc mức giá cao hơn mức giá xác định đối với lệnh bán và mức giá thấp hơn mức giá xác định đối với lệnh mua. Lệnh LO được phép nhập vào hệ thống giao dịch trong đợt khớp lệnh liên tục và đợt khớp lệnh định kỳ.
- Lệnh LO có hiệu lực kể từ khi nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi kết thúc đợt khớp lệnh định kỳ đóng cửa hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
b) Lệnh thị trường:
Lệnh thị trường chỉ được nhập vào hệ thống giao dịch trong đợt khớp lệnh liên tục.
Các loại lệnh thị trường:
- Lệnh thị trường giới hạn (ký hiệu lệnh MTL):
Là lệnh nếu không được thực hiện toàn bộ thì phần còn lại của lệnh được chuyển thành lệnh LO mua với mức giá cao hơn mức giá khớp lệnh cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc mức giá trần nếu mức giá khớp lệnh cuối cùng là giá trần (đối với lệnh mua) hoặc lệnh LO bán với mức giá thấp hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc mức giá sàn nếu mức giá khớp lệnh cuối cùng là giá sàn (đối với lệnh bán). Lệnh MTL được chuyển thành lệnh LO phải tuân thủ các quy định về sửa, hủy đối với lệnh LO.
- Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (ký hiệu lệnh MOK):
Là lệnh nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống giao dịch ngay sau khi nhập.
- Lệnh thị trường khớp và hủy (ký hiệu lệnh MAK):
Là lệnh có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.
c) Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ký hiệu lệnh ATC): là lệnh mua hoặc bán chứng khoán được hệ thống giao dịch ghi nhận giá đặt lệnh theo nguyên tắc sau:
- Nếu chỉ có lệnh ATC trên sổ lệnh:
-
- Là giá thực hiện gần nhất hoặc là giá tham chiếu (trường hợp không có giá thực hiện gần nhất) nếu trên sổ lệnh chỉ có lệnh mua ATC hoặc lệnh bán ATC hoặc tổng khối lượng lệnh bên mua bằng tổng khối lượng lệnh bên bán.
- Là mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá thực hiện gần nhất trước đó nếu tổng khối lượng lệnh bên mua lớn hơn tổng khối lượng lệnh bên bán; Nếu mức giá được xác định này cao hơn mức giá trần thì hệ thống giao dịch ghi nhận là giá trần.
- Là mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá thực hiện gần nhất trước đó nếu tổng khối lượng lệnh bên bán lớn hơn tổng khối lượng lệnh bên mua; Nếu mức giá được xác định này thấp hơn mức giá sàn thì hệ thống giao dịch ghi nhận là giá sàn.
- Nếu có lệnh giới hạn trên sổ lệnh:
-
- Giá của lệnh ATC mua được xác định là giá cao nhất trong 03 mức giá sau: Giá mua cao nhất cộng 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá này cao hơn mức giá trần thì được xác định là giá trần), giá bán cao nhất của bên đối ứng, giá thực hiện gần nhất hoặc giá tham chiếu trong trường hợp không có giá thực hiện gần nhất.
- Giá của lệnh ATC bán được xác định là giá thấp nhất trong 03 mức giá sau: Giá bán thấp nhất trừ 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá này thấp hơn mức giá sàn thì được xác định là giá sàn), giá mua thấp nhất của bên đối ứng, giá thực hiện gần nhất hoặc giá tham chiếu trong trường hợp không có giá thực hiện gần nhất.
- Lệnh ATC được nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa. Sau thời điểm xác định giá đóng cửa, lệnh không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không được hiện hết sẽ hết hiệu lực.
- Lệnh ATC không được ưu tiên trước lệnh giới hạn mua giá trần hoặc lệnh giới hạn bán giá sàn đã nhập vào hệ thống trước đó.
d) Lệnh giao dịch khớp lệnh sau giờ:
- Là lệnh được nhập vào hệ thống để chờ khớp trong một khoảng thời gian nhất định.
- Kết thúc thời điểm này, lệnh sẽ được khớp trên cơ sở phân bổ theo khối lượng lệnh nhập vào hệ thống.
- Giá khớp lệnh là giá khớp cuối cùng khi kết thúc giao dịch khớp lệnh lô chẵn.
- Trong trường hợp không có giá khớp lệnh giao dịch lô chẵn, lệnh giao dịch khớp lệnh sau giờ sẽ không được nhập vào hệ thống.
e) Giá của các loại lệnh ATC được hiển thị theo nguyên tắc sau:
- Trường hợp chỉ còn dư mua hoặc dư bán của lệnh ATC:
Giá hiển thị của lệnh ATC mua hoặc bán là giá khớp dự kiến. Trường hợp chưa có giá khớp dự kiến giá hiển thị là giá khớp lệnh gần nhất hoặc giá tham chiếu (trường hợp chưa có giá khớp gần nhất).
- Trường hợp còn dư mua hoặc dư bán của lệnh giới hạn:
- Giá hiển thị của lệnh ATC mua là giá dư mua cao nhất cộng 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá được xác định này cao hơn mức giá trần thì hiển thị là giá trần).
- Giá hiển thị của lệnh ATC bán là giá dư bán thấp nhất trừ 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá được xác định này thấp hơn mức giá sần thì hiển thị là giá sàn).
- Việc sửa, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh chưa thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.
- Trong phiên khớp lệnh liên tục: Lệnh giới hạn được phép sửa giá, khối lượng (không được sửa đồng thời thông tin khối lượng và giá trên cùng một lệnh đặt) và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:
- Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng;
- Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng hoặc sửa giá.
- Trong phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa (ATC): Không được phép sửa, hủy các lệnh LO, ATC (bao gồm cả các lệnh LO được chuyển từ phiên khớp lệnh liên tục sang).
- Trong phiên giao dịch sau giờ: Lệnh của phiên giao dịch sau giờ không được phép sửa, hủy.
- Đối với giao dịch thỏa thuận: Lệnh thỏa thuận đã được thực hiện sẽ không được sửa, hủy lệnh.
- Giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động.
| Phương thức Giao dịch | Giờ Giao dịch | Loại Lệnh |
| Khớp lệnh liên tục I | 09h00 – 11h30 | LO |
| Khớp lệnh thỏa thuận | 09h00 – 11h30 | |
| Nghỉ giữa phiên | 11h30 – 13h00 | |
| Khớp lệnh liên tục II | 13h00 –15h00 | LO |
| Khớp lệnh thỏa thuận | 13h00 – 15h00 |
- Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
- Khớp lệnh thỏa thuận: Là phương thức giao dịch trong đó các điều kiện giao dịch được các bên tham gia thỏa thuận với nhau và xác nhận thông qua hệ thống giao dịch.
- Ưu tiên về giá:
- Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước;
- Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
- Ưu tiên về thời gian:
- Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.
- Đối với lô chẵn: 100 cổ phiếu.
- Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh và thỏa thuận.
- Đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận: Không quy định.
- Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.
- Đơn vị yết giá đối với cổ phiếu khớp lệnh liên tục: 100 đồng.
- Đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận là 01 đồng.
- Biên độ giao động giá đối với cổ phiếu đăng ký giao dịch trong ngày giao dịch là ± 15% so với giá tham chiếu.
- Biên độ dao động giá: ± 40% so với giá tham chiếu (làm tròn xuống với giá trần, làm tròn lên với giá sàn theo đơn vị yết giá) được áp dụng với các trường hợp sau:
- Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới đăng ký giao dịch cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.
- Ngày đầu tiên giao dịch trở lại của cổ phiếu không có giao dịch trên 25 ngày giao dịch liên tiếp cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.
- Ngày đầu tiên giao dịch trở lại đối với trường hợp tách doanh nghiệp đăng ký giao dịch.
- Ngày giao dịch không hưởng quyền trong các trường hợp dưới đây:
- Trả cổ tức hoặc thưởng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu.
- Trả cổ tức bằng tiền với giá trị số tiền lớn hơn hoặc bằng giá bình quân gia quyền của cổ phiếu trong ngày giao dịch liền trước ngày không hưởng quyền.
- Phát hành trái phiếu chuyển đổi cho cổ đông hiện hữu.
- Giới hạn dao động giá đối với cổ phiếu đăng ký giao dịch được xác định như sau:
- Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá).
- Giá sàn = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá).
- Trường hợp giá trần hoặc giá sàn của cổ phiếu đăng ký giao dịch xác định theo quy định trên bằng giá tham chiếu, giá trần và giá sàn sẽ được thực hiện điều chỉnh như sau:
- Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + 01 đơn vị yết giá.
- Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu – 01 đơn vị yết giá.
- Trường hợp tham chiếu bằng 100 đồng, giới hạn dao động giá được xác định lại như sau:
- Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + 01 đơn vị yết giá.
- Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu.
- Giá tham chiếu của chứng khoán trong ngày giao dịch là bình quân gia quyền của các giá giao dịch lô chẵn thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày có giao dịch khớp lệnh liên tục gần nhất trước đó.
- Lệnh giao dịch là lệnh giới hạn (LO). Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch cho đến khi bị huỷ bỏ hoặc đến khi kết thúc thời gian giao dịch.
10. Sửa, hủy lệnh trong phiên giao dịch
- Sửa/ hủy lệnh giao dịch khớp lệnh: Việc sửa giá/ khối lượng và huỷ lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện.
- Trong phiên khớp lệnh liên tục: Lệnh giới hạn được phép sửa giá, khối lượng (không được sửa đồng thời thông tin khối lượng và giá trên cùng một lệnh đặt) và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:
- Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng;
- Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch UPCOM đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng hoặc sửa giá.
- Sửa/ hủy lệnh giao dịch thỏa thuận: Lệnh giao dịch thỏa thuận đã thực hiện trên hệ thống giao dịch UPCOM không được phép sửa/ hủy.

![[16x9] Margin 9.5](https://acbs.com.vn/acbsmedia/2026/07/16x9-MARGIN-9.5.jpg)
